Ý nghĩa 24 tiết khí của Trung Quốc

24 Tiet Khi Cua Trung Quoc

24 tiết khí của Trung Quốc là khái niệm rất quen thuộc trong đời sống hàng ngày. Là thời điểm đánh dấu sự thay đổi của 4 mùa trong năm. Điều đó theo quan niệm của người xưa, có thể hỗ trợ nông dân quyết định khi nào trồng trọt hay thu hoạch mùa màng. Vì vậy, 24 tiết khí được phân chia thế nào? Và ứng dụng 24 tiết khí đó trong đời sống và sản xuất ra sao? Hãy cùng Hocbongcis.vn tìm hiểu ý nghĩa của các tiết khí và ứng dụng của nó qua bài viết dưới đây nhé!

24 tiết khí của Trung Quốc là gì?

24 tiết khí phản ánh chính xác những thay đổi của tự nhiên và đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong cuộc sông hàng ngày của con người. Đó không chỉ là hệ thống thời gian chỉ đạo sản xuất nông nghiệp. Mà còn là hệ thống phong tục dân gian chứa đựng những truyền thống dân gian phong phú.

24 tiết khí chứa đựng những văn hóa lâu dài và sự tích lũy lịch sử. Đồng thời là một bộ phận quan trọng trong lịch sử và văn hóa lâu đời của người dân Trung Hoa.

24 tiết khí là sản phẩm của nền văn minh nông nghiệp cổ đại. Là hệ thống kiến thức được hình thành bởi tổ tiên xa xưa khi theo dõi mùa vụ. Quan sát sự chuyển động của các thiên thể và hiểu được các quy luật thay đổi của các mùa, khí hậu, hiện tượng học,….trong năm.

Cách phân chia 24 tiết khí của Trung Quốc?

24 tiết khi được phân chia dựa trên 2 yếu tố:

  • Khi xem lịch tiết khí, người xưa sẽ chia mặt phẳng 360 độ thành 24 điểm cách đều. Mỗi điểm cách nhau một khoảng cách tạo thành góc 15 độ. Tại các điểm này, mặt trời ở vị trí tọa độ nhất định sẽ được gọi là 1 tiết khí.
  • Trái đất hình elip nên quỹ đạo quay xung quanh mặt trời cũng không phải con số cố định. Do đó, khoảng cách giữa các tiết khí cũng có sự chênh lệch. Để tính được ngày tiết khí, người xưa thường làm tròn thời điểm bắt đầu của mỗi tiết khí. Bởi vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ khoang 14-16 ngày.

Các tiết khí được chia đều cho 4 mùa để thể hiện các đặc trưng về thời tiết, sự vậy,…. Ngoài phân chia 24 tiết khí của Trung Quốc theo mùa. Người xưa còn chia theo từng đặc trưng riêng.

Tiết khí thể hiện cho sự giao/chuyển mùa Lập Xuân, Xuân Phân; Lập Hạ, Hạ Chí; Lập Thu, Thu Phân; Lập Đông, Đông Chí
Tiết khí thể hiện cho đặc trưng về nhiệt độ Tiểu Thử, Đại Thử, Xử Thử, Tiểu Hàn, Đại Hàn
Tiết khí liên quan đến sương, mưa, nước Vũ Thủy, Cốc Vũ, Bạch Lộ, Hàn Lộ, Sương Giáng, Tiểu Tuyết, Đại Tuyết
Tiết khí thể hiện cho sự thay đổi của sự vật, cảnh sắc Kinh Trập, Thanh Minh, Tiểu Mãn, Mang Chủng
24 Tiet Khi Cua Trung Quoc 1
Phân chia 24 tiết khí

Ý nghĩa của 24 tiết khí của Trung Quốc?

Vai trò của 24 tiết khí được biết đến với mục đích lập lịch nông nghiệp thời xưa. Theo đó, nó giúp đồng bộ hóa các mùa và phân chia đặc trưng riêng biệt của từng mùa.

Đặc trưng mỗi tiết khí biểu thị cho từng mùa được ứng dựng trong điều chỉnh chế độ sinh hoạt phù hợp với từng tiết khí. Điều này giúp con người có được trạng thái cân bằng sức khỏe tốt nhất.

Y học Cổ truyền Trung Quốc cũng dựa theo đó, dựng lên 4 tính chất: nóng, lạnh, mát, ấm. Tương ứng với 5 vị: chua, cay, mặn, ngọt, đắng. Kết hợp với sự phân chia thời tiết theo tiết khí mà sử dụng thực phẩm, điều chỉnh chế độ để đạt được sự hài hòa, cân bằng.

6 tiết khí mùa Xuân trong 24 tiết khí của Trung Quốc

Mùa Xuân có 6 tiết khí: Lập Xuân, Vũ Thủy, Kinh Trập, Xuân Phân, Thanh Minh, Cốc Vũ.

Lập Xuân (4/2 – 5/2)

Ý nghĩa: Lập Xuân, là tiết khí đầu tiên trong 24 tiết khí của Trung Quốc. Lập có nghĩa là “bắt đầu”. Xuân có nghĩa là ấm áp, sinh trưởng. Lập Xuân là một trong “Tứ Lập”, phản ánh sự thay đổi của mùa đông và xuân. Mùa xuân sinh trưởng mùa hè phát triển, mùa thu thu hoạch mùa đông cất giữ. 

Lập Xuân đánh dấu sự kết thúc của mùa đông khi mọi thứ đang bị cất giấu đi, và đầu xuân khi gió ấm, nắng ấm, thì vạn vật đều sinh trưởng phát triển tươi tốt.

Đặc điểm: Bắt đầu xuất hiện mưa nhỏ, độ ẩm trong không khí tăng cao, xuất hiện hiện tưởng nồm ẩm.

Ý nghĩa 24 tiết khí của Trung Quốc
Lập Xuân

Vũ Thủy (19/2 – 20/2)

Ý nghĩa: Vũ Thủy là tiết khí thứ 2 trong mùa Xuân. Vũ Thủy là thời điểm bắt đầu có mưa, lượng mưa chủ yếu là mưa nhẹ hoặc mưa phùn. Lượng mưa phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sự sinh trường của cây trồng, phản ánh văn hóa canh tác theo mùa. Mùa Xuân không thể tách rời khỏi hơi ẩm của mua. tiết Vũ Thủy âm thầm làm ẩm vạn vật, làm cho cây khô sống lại và hạt giống nảy mầm.

Đặc điểm: Bước vào tiết khí Vũ Thủy, cái lạnh chưa dứt ở miền Bắc, có nơi vẫn còn có tuyết nên chưa có hơi thở của mùa Xuân. Hầu hết các nơi ở miền Nam đều đã tràn ngập mùa Xuân và khung cành đầu Xuân.

Kinh Trập (6/3 – 7/3)

Ý nghĩa: Kinh Trập là tiết khí thứ 3 của mùa Xuân. Nó phản ánh sự nảy mầm và phát triển của các sinh vật tự nhiên. Kinh Trập có nghĩa là khi thời tiết ấm lên, sấm của mùa Xuân vang lên. Những côn trùng ngủ đông dưới lòng đất sẽ bị đánh thức. Khi côn trùng thức dậy, dương khí tăng lên, nhiệt độ cũng ấm lên, làm cho vạn vật sinh sôi, sinh trưởng đầy sức sống.

Đặc điểm: Khí hậu ấm áp và có phần ẩm ướt. Tạo điều kiện cho côn trùng và sâu bọ sinh sôi.

Xuân Phân (21/3 – 22/3)

Ý nghĩa: Xuân Phân có thể nói là tiết khí mở đầu cho mùa Xuân ở Bắc bán cầu. Đây là thời điểm tốt để bắt đầu trồng trọt, bắt đầu mùa vụ mới. Vì đến thời điểm này nhiệt độ không khí tăng lên, cái lạnh tan đi. Những cơn mưa đầu mùa cũng xuất hiện và tưới mắt đồng ruộng.

Đặc điểm: Lúc này âm dương hòa hợp cân bằng. Mặt trời đúng trên xích đạo, ngày và đêm bằng nhau ở hai bán cầu.

Thanh Minh (5/4 – 6/4)

Ý nghĩa: Thanh Minh có nghĩa là khí trời trong lành, khung cảnh tươi sáng. Vào tiết khí Thanh Minh, ánh nắng chiếu rực rỡ, thảm thực vật đâm chồi, không khí trong lành, cảnh vật tươi sáng, vạn vật đều hiện rõ, thiên nhiên tràn đầy sức sống.

Đọc thêm  Phong tục đón Tết truyền thống của Trung Quốc

Đặc điểm: Khí hậu ẩm ướt, mưa phùn đã dứt cho ảnh hưởng của gió Đông Bắc yếu dần, độ ẩm không khú cũng giảm xuống.

Cốc Vũ (20/4 – 21/4)

Ý nghĩa: Cốc Vũ là tiết khí cuối cùng của mùa Xuân. Vũ là mưa, còn Cốc là ngũ cốc. Nên Cốc Vũ có nghĩa là “mưa tạo ra hàng trăm hạt giống”. Lúc này, lượng mưa tăng lên đáng kể. Những cây con trên đồng ruồng cần nước mưa và độ ẩm của mưa nhất. Vậy nên, vào tiết khí này mang theo những cơn mưa rào, báo hiệu cuối xuân đầu hạ. Những cơn mưa này tốt cho các loài cây cối phát triển, đặc biệt là cây ngũ cốc.

Đặc điểm: Những cơn mưa rào mang theo cái ẩm ướt của mùa xuân.

6 tiết khí mùa Hạ trong 24 tiết khí của Trung Quốc

Mùa Hạ có 6 tiết khí: Lập Hạ, Tiểu Mãn, Mang Chủng, Hạ Chí, Tiểu Thử, Đại Thử.

Lập Hạ (6/5 – 7/5)

Ý nghĩa: Lập Hạ là tiết khí đầu tiên của mùa Hạ, báo hiệu sự bắt đầu chính thức của mùa hè. Lập Hạ cũng có nghĩa là từ biệt mùa Xuân, chào đón mùa Hạ. Bán cầu Nam nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt độ hơn.

Đặc điểm: Nhiệt độ tăng lên đáng kể, kéo theo những cơn mưa mát mẻ đầu hè.

24 Tiet Khi Cua Trung Quoc 3
Lập Hạ

Tiểu Mãn (21/5 – 22/5)

Ý nghĩa: Tiểu Mãn là tiết khí thứ 2 trong mùa Hạ. Có nghĩa là đã bước vào mùa mưa với lượng mưa lớn. Mưa bắt đầu tăng lên, mưa liên tục và có quy mô lớn. 

Đặc điểm: Thời điểm này thường xuất hiện những cơn lũ nhỏ hoặc cơn mưa rào lớn.

Mang Chủng (6/6 – 7/6)

Ý nghĩa: Mang Chủng là tiết khí thứ 3 trong mùa Hạ. Mang, dùng để chỉ râu của các loại lương thực như ngô, Chủng dùng để chỉ các loại hạt để làm hạt giống như thóc, ngô,…. Vậy nên, tiết khí này là chỉ thời điểm mà cây cối đã phát triển đầy đủ, cứng cáp để đạt chuẩn làm hạt giống cho mùa vụ tiếp theo.

Đặc điểm: Một số địa phương đã bắt đầu vào mùa gặt. Cũng có những nơi đã bắt đầu gieo trồng mùa vụ mới.

Hạ Chí (21/6 – 22/6)

Ý nghĩa: Hạ Chí là tiết khí thứ 4 của mùa Hạ. Vào những ngày này, mặt trời đạt đến vị trí cực Bắc, gần như chiếu thẳng vào chí tuyến Bắc. Thời điểm này do độ ẩm cao, mưa nhiều nên cây cối rất phát triển. 

Đặc điểm: Nhiệt độ cao, ngày dài, đêm ngắn, khí hậu nóng ẩm, oi bức.

Tiểu Thử (7/7 – 8/7)

Ý nghĩa: Tiểu Thử là tiết khí thứ 5 của mùa Hạ. Có nghĩa là những ngày hè chính thức bắt đầu. Thử có nghĩa là nóng, Tiểu Thử  có nghĩa là hơi nóng, chưa quá nóng. Thời tiết ở tiết khí này bắt đầu nóng, nhưng chưa đạt tới mức đỉnh điểm.

Đặc điểm: Thời tiết nóng bức, độ ẩm không khí cao, đôi khi mưa rào, đôi khi còn có bão.

Đại Thử (22/7 – 23/7)

Ý Nghĩa: Đại Thử là tiết khí cuối cùng của mùa Hạ. Thử là nóng, Đại Thử có nghĩa là cực kỳ nóng. Tiết khí này là thời điểm nóng nhất trong năm, lúc nyaf độ ẩm và sức nóng lên mức đỉnh điểm.

Đặc điểm: Nhiệt độ cao, kèm theo đó là hiện tượng áp thấp, bão, lũ.

6 tiết khí mùa Thu trong 24 tiết khí của Trung Quốc

Mùa Thu có 6 tiết khí: Lập Thu, Xử Thử, Bạch Lộ, Thu Phân, Hàn Lộ, Sương Giáng.

Lập Thu (8/8 – 9/8)

Ý nghĩa: Lập Thu có nghĩa là bắt đầu của mùa Thu. Đó là thời điểm dương khí dần tiêu tan, âm khí dần tăng lên, cũng là thời điểm dương khí dần dần chuyển thành âm khí. Tiết khí này cũng đánh dấu sự kết thúc của mùa hè oi ả và bắt đầu mùa thu mát mẻ

Đặc điểm: Thời tiết mát mẻ, se se lạnh, nhiệt độ giảm dần, cảnh sắc đẹp đẽ thơ mộng.

Ý nghĩa 24 tiết khí của Trung Quốc
Lập Thu

Xử Thử (23/8 -24/8)

Ý nghĩa: Xử là chấm dứt, tiêu diệt, kết thúc. Thử là nóng bức. Vậy Xử Thử có nghĩa là tiết khí chấm dứt hoàn toàn sự oi bức của mùa hè còn lưu lại.

Đặc điểm: Nhiệt độ Bắc bán cầu bắt đầu giảm xuống, khí hậu mát mẻ, se se lạnh.

Bạch Lộ (8/9 – 9/9)

Ý nghĩa: Bạch là trắng, Lộ là những hạt nước, hơi nước. Vậy nên Bạch Lộ là tiết khí bắt đầu xuất hiện những giọt sương. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm tạo ra những giọt sương sáng sớm.

Đặc điểm: Cái nóng oi bức của mùa hè không còn, đêm se se lạnh, có sương rơi, đọng lại trên lá.

Thu Phân (23/9 -24/9)

Ý nghĩa: Thu là mùa Thu, Phân là phân chia bằng nhau. Vào tiết Thu Phân, các tia sáng mặt trời gần như chiếu thẳng vào xíc đạo, ngày đêm có độ dài bằng nhau ở mọi nơi trên thế giới.

Đặc điểm: Nhiệt độ giảm, lá cây bắt đầu rụng.

Hàn Lộ (8/10 – 9/10)

Ý nghĩa: Hàn là lạnh, Lộ là những hạt sương. Tiết Hàn Lộ là thời điểm bắt đầu xuất hiện cái lạnh kéo dài.

Đặc điểm: Bắc bàn cầu nhận được nhiệt lượng ít, khí hầu dần lạnh hơn.

Sương Giáng (23/10 – 24/20)

Ý nghĩa: Sương là hạt sương lạnh buốt, Giáng là rơi xuống. Tiết Sương Giáng là thời điểm sương rơi nhiều nhất, thậm chí là sương muối. 

Đặc điểm: Nhiệt độ giảm thấp, xuất hiện nhiều sương giá, sương buốt, sương muối.

6 tiết khí mùa Đông trong 24 tiết khí của Trung Quốc

Mùa Đông có 6 tiết khí: Lập Đông, Tiểu Tuyết, Đại Tuyết, Đông Chí, Tiểu Hàn, Đại Hàn.

Lập Đông (7/11 – 8/11)

Ý nghĩa: Lập Đông là tiết khí đầu tiên của mùa Đông. Là thời điểm bắt đầu mùa Đông.

Đặc điểm: Nhiệt độ giảm mạnh, khí hậu lạnh giá.

Ý nghĩa 24 tiết khí của Trung Quốc
Lập Đông

Tiểu Tuyết (22/11 – 23/11)

Ý nghĩa: Tiểu Tuyết là tiết khí thứ 2 của mùa Đông. Là thời điểm thời tiết lúc này sẽ lạnh mang theo những đợt tuyết nhỏ, rơi không dày đặc.

Đặc điểm: Nhiệt độ giảm, xuất hiện tuyết đầu mùa.

Đại Tuyết (7/12 – 8/12)

Ý nghĩa: Đại Tuyết là tiết khí thứ 3 của mùa Đông. Thời tiết lúc này lạnh hơn, rét buốt, mang theo những đợt tuyết to, nhiều, dày đặc.

Đặc điểm: Nhiệt độ giảm, mật độ tuyết rơi cũng nhiều và dày hơn.

Đông Chí (21/12 – 22/12)

Ý nghĩa: Đông Chí là tiết khí thứ 4 của mùa Đông. Là thời điểm giữa mùa Đông.

Đặc điểm: Thời gian ban ngày dài, bạn đêm ngắn.

Tiểu Hàn (5/1 – 6/1) 

Ý nghĩa: Tiểu Hàn là tiết khí thứ 5 của mùa Đông. Chỉ thời tiết lúc này chưa phải là lạnh nhất trong năm

Đặc điểm: Nhiệt độ giảm sâu, có sương muối, có tuyết rơi, độ ẩm thấp.

Đại Hàn (20/1 – 21/1)

Ý nghĩa: Đại Hàn là tiết khí cuối cùng của mùa Đông. Là thời điểm không khí lạnh nhất trong năm.

Đặc điểm: Nhiệt độ khắc nghiệt nhất, cái lạnh thấu xương.

Trên đây là tổng hợp 24 tiết khí của Trung Quốc và ý nghĩa của mỗi tiết khí. Hocbongcis.vn hy vọng thông qua những thông tin này, các bạn sẽ có thêm những kiến thức hữu ích cho mình. Chúc bạn sẽ có một mùa học bổng thành công!

Kết nối cùng Hicampus để được tư vấn về các chương trình và chỉ tiêu học bổng nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.